Công văn số: 1762/TCT-CS về việc hóa đơn điện tử gửi công ty Entersoft

Công văn số: 1762/TCT-CS về việc hóa đơn điện tử 

Kính gửi: Công ty Cổ phần biện pháp phần mềm Entersoft

(Đ/c: 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Quận Bình Thạch, TP Hồ Chí Minh.

Mã số thuế: 0310688227)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1119/CV-ETS ngày 15/11/2019 của Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Entersoft về hóa đơn điện tử. Về nội dung này, Tổng cục Thuế sở hữu ý kiến như sau:

Tại Điều 32 Nghị định số 119/2018/NĐ-CPngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định:

“Điều 32. Lựa chọn đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật thông tin để ký giao kèo sản xuất dịch vụ hóa đơn điện tử

Điều kiện lựa chọn tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông báo để ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử sở hữu mã của cơ thuế quan và dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn.

a) Về chủ thể theo quy định tại khoản một Điều 31 Nghị định này:

Là doanh nghiệp, doanh nghiệp được xây dựng thương hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực khoa học thông tin.

b) Về tài chính:

Có cam kết bảo lãnh của doanh nghiệp tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để giải quyết những rủi ro và bồi hoàn thiệt hại mang thể xảy ra trong giai đoạn sản xuất dịch vụ.

c) Về nhân sự:

Có nhân viên khoa học trình độ đại học chuyên ngành về khoa học thông tin, sở hữu kinh nghiệm thực tại về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.

Có viên chức kỹ thuật thường xuyên theo dõi, đánh giá 24 giờ trong ngày để duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống luận bàn dữ liệu điện tử và tương trợ người sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử.

d) Về kỹ thuật:

Hệ thống thiết bị, kỹ thuật buộc phải bảo đảm chế tạo dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lúc dùng hóa đơn điện tử và đảm bảo kết nối an toàn với Cổng thông báo điện tử của Tổng cục Thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, trừ thời gian bảo trì. Thời gian bảo trì ko quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ trong một năm; mang khả năng phân phối dịch vụ phê chuẩn những cái vật dụng như máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh của người sử dụng.

Bảo đảm năng lực, khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn những truy nhập bất hợp pháp, những hình thức tiến công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa những bên tham gia.

Có các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; bảo đảm với khả năng hồi phục dữ liệu nhắc từ thời khắc hệ thống thảo luận dữ liệu điện tử gặp sự cố. Lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành mang bắt buộc thông điệp dữ liệu điện tử gốc bắt buộc được lưu giữ trên hệ thống và được tầm nã cập trực tuyến. Nhật ký giao tiếp điện tử nên được lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán đề cập từ thời khắc thực hiện giao tiếp thành công. Bảo đảm các thông tin lưu trữ trong nhật ký giao thiệp được tra cứu trực tuyến trong thời kì lưu trữ.

Đáp ứng các yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế căn cứ quy định tại khoản một Điều này thực hành ký giao kèo cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều này đối mang các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học thông báo đáp ứng đủ các điều kiện.

Trình tự ký hợp đồng sản xuất dịch vụ hóa đơn điện tử với mã của cơ thuế quan và dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn

a) Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông báo đáp ứng hầu hết các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị ký giao kèo cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử tất nhiên Đề án phân phối dịch vụ trong ấy bộc lộ nội dung đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản một Điều này tới Tổng cục Thuế gửi bản giấy hoặc bản điện tử;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm cho việc, nói từ ngày doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hành kết nối thành công có Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế thực hiện ký hài hòa đồng mang đơn vị chế tạo dịch vụ hóa đơn điện tử.

Bộ Tài chính chỉ dẫn cụ thể Điều này.”

Tại Điều 23 Thông tư số 68/2019/TT-BTCngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 23. Điều kiện của tổ chức phân phối dịch vụ hóa đơn điện tử


Tổ chức sản xuất dịch vụ hóa đơn điện tử buộc phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Về chủ thể:

Có kinh nghiệm trong việc xây dựng biện pháp khoa học thông báo và giải pháp bàn bạc dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể:

  • – Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • – Đã khai triển hệ thống, vận dụng kỹ thuật thông báo cho tối thiểu 10 tổ chức.
  • – Đã triển khai hệ thống luận bàn dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của siêu thị hoặc giữa các đơn vị mang nhau.

b) Về tài chính: 

Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam mang giá trị trên 5 tỷ đồng để giải quyết những rủi ro và bồi hoàn thiệt hại sở hữu thể xảy ra trong giai đoạn cung cấp dịch vụ.

c) Về nhân sự:

  • – Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về kỹ thuật thông tin, trong đấy mang nhân viên có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.
  • – Có viên chức kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống luận bàn dữ liệu điện tử và hỗ trợ người tiêu dùng dịch vụ hóa đơn điện tử.

d) Về kỹ thuật:

  • – Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trọng tâm dữ liệu chính theo quy định tại mục d, khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • – Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đề phòng đặt tại trọng tâm phòng ngừa phương pháp xa trọng tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động lúc hệ thống chính gặp sự cố.
  • – Kết nối đàm luận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ thuế quan phải đáp ứng yêu cầu:
    + Kết nối sở hữu cơ quan thuế ưng chuẩn kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm một kênh truyền chính và 2 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền mang băng thông tối thiểu 10 Mbps.
    + Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) với mã hóa làm phương thức để kết nối.
    + Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu

Hướng dẫn tại Khoản một Điều này ứng dụng đối có đơn vị phân phối dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn điện tử, đơn vị sản xuất dịch vụ hóa đơn điện tử sở hữu mã của cơ quan thuế và công ty cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử ko sở hữu mã của cơ quan thuế.”

Căn cứ quy định trên, 

Để là tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử thì Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Entersoft thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ và Điều 23 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính nêu trên.

Tổng cục Thuế với quan điểm Công ty Cổ phần biện pháp phần mềm Entersoft được biết./.

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc https://kiemtoancalico.com/

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hóa đơn điện tử là gì
  • hóa đơn điện tử bắt buộc khi nào
  • hóa đơn điện tử áp dụng khi nào
  • cách xuất hóa đơn điện tử
  • mua hóa đơn điện tử ở đâu
  • hóa đơn điện tử nào tốt
  • hóa đơn điện tử bên nào tốt
  • hóa đơn điện tử có xuất lùi ngày được không
  • hóa đơn điện tử giá bao nhiêu
  • hóa đơn điện tử có hủy được không
  • hóa đơn điện tử có kèm bảng kê được không
  • hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ
  • hóa đơn điện tử hủy như thế nào
  • hóa đơn điện tử xác thực là gì
  • hóa đơn điện tử có sửa được không

Previous
Next Post »