Công văn số 2739/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 03/07/2020 về hoá đơn

Công văn số: 2739/TCT-CS v/v hoá đơn

Kính gửi: Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều
(Đ/c: 28 đường số 1, KDC Metro, P.Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 4422/VPCP-ĐMDN ngày 03/06/2020 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều. Về nội dung này, Tổng cục Thuế với quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

1. Theo nội dung phản ánh, Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều với trụ sở tại Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ nhưng có nêu Cục Thuế thức giấc An Giang ko cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử nếu ko chứng minh được của cải của Công ty đang sở hữu từ 15 tỷ đồng trở lên, Công ty mới thành lập nếu không đủ của cải 15 tỷ thì buộc phải mua hóa đơn giấy của Cục Thuế để sử dụng.

2. Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“Điều 6. Tạo hóa đơn tự in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

b) Doanh nghiệp mới xây dựng thương hiệu từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành sở hữu vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là công ty sản xuất, dịch vụ mang thực hiện đầu tư mua tậu tài sản cố định, máy móc, thiết bị mang giá trị từ một tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn chọn của cải cố định, máy móc, vật dụng tại thời khắc thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, phân phối dịch vụ trường hợp sở hữu đủ những điều kiện sau:

  • – Đã được cấp mã số thuế;
  • – Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
  • – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) bảo đảm cho việc in và lập hóa đơn lúc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • – Là công ty kế toán theo quy định của Luật Kế toán và với phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn nên được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
  • – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phi pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phi pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tiếp từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.
  • – Có văn bản đề nghị tiêu dùng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ thuế quan quản lý trực tiếp công nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày khiến việc đề cập từ lúc nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nên sở hữu quan điểm về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của nhà hàng (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

“Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

a) Tổ chức buôn bán mới xây dựng thương hiệu thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo chỉ dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu ko tiêu dùng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho những hoạt động bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ.

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp ko thuộc đối tượng tìm hóa đơn của cơ thuế quan hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trước lúc đặt in hóa đơn lần đầu, doanh nghiệp kinh doanh, công ty buộc phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị dùng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trong thời hạn 5 ngày khiến cho việc nhắc từ khi nhận được bắt buộc của tổ chức, doanh nghiệp, cơ thuế quan quản lý trực tiếp phải với Thông báo về việc dùng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho những đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này. ”

“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ thuế quan bán hóa đơn cho những đối tượng sau:

a) Tổ chức không bắt buộc là siêu thị nhưng với hoạt động buôn bán (bao gồm cả hiệp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức ko cần là công ty nhưng có hoạt động kinh doanh là các doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh nhưng ko được có mặt trên thị trường và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo cách trực tiếp theo tỷ lệ % nhân sở hữu doanh thu.

d) Doanh nghiệp đang dùng hóa đơn tự in, đặt in thuộc dòng rủi ro cao về thuế;

đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mang hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lậu thuế.

Doanh nghiệp chỉ dẫn tại điểm d, đ khoản này tậu hóa đơn của cơ quan thuế trong thời kì 12 tháng. Hết thời kì 12 tháng, căn cứ tình hình tiêu dùng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của nhà hàng và yêu cầu của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ thuế quan có văn bản thông báo siêu thị chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ thuế quan ví như ko đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). ”

2. Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc sử dụng, điều kiện của đơn vị khởi tạo hóa đơn điện tử như sau:

“2. Điều kiện của doanh nghiệp khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử cần đáp ứng điều kiện sau:

a) Là đơn vị kinh tế mang đủ điều kiện và đang thực hành giao thiệp điện tử trong khai thuế mang cơ quan thuế; hoặc là doanh nghiệp kinh tế có sử dụng giao tế điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, những đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, vật dụng truyền tin đáp ứng bắt buộc khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng có đề nghị để thực hành việc khởi tạo, lập, dùng hóa đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối có phần mềm kế toán, bảo đảm dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời khắc lập hóa đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

  • – Hệ thống lưu trữ dữ liệu cần đáp ứng hoặc được chứng minh là cân xứng mang các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
  • – Có quy trình sao lưu và bình phục dữ liệu lúc hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra những vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến tất cả dữ liệu. ”

3. Công văn số 4763/TCT-CS ngày 29/11/2020 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế những tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương v/v áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP đối có trường hợp nhà hàng mới xây dựng thương hiệu từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020.

Như vậy, căn cứ các quy định, chỉ dẫn nêu trên đã quy định chỉ dẫn các nếu ứng dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử hoặc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Theo nội dung chuyển kiến nghị tại công văn số 4422/VPCP-ĐMDN nêu trên, theo đó ví như Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều sở hữu có mặt trên thị trường hội sở và đăng ký dùng hóa đơn tại TP. Cần Thơ hoặc tại tỉnh giấc An Giang thì bắt buộc Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Cần Thơ hoặc Cục Thuế thức giấc An Giang để được hướng dẫn áp dụng hóa đơn theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế mang quan điểm để Công ty TNHH Kế toán thuế Nguyễn Kiều được biết./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • hóa đơn điện tử là gì
  • hóa đơn điện tử bắt buộc khi nào
  • hóa đơn điện tử áp dụng khi nào
  • cách xuất hóa đơn điện tử
  • mua hóa đơn điện tử ở đâu
  • hóa đơn điện tử nào tốt
  • hóa đơn điện tử bên nào tốt
  • hóa đơn điện tử có xuất lùi ngày được không
  • hóa đơn điện tử giá bao nhiêu
  • hóa đơn điện tử có hủy được không
  • hóa đơn điện tử có kèm bảng kê được không
  • hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ
  • hóa đơn điện tử hủy như thế nào
  • hóa đơn điện tử xác thực là gì
  • hóa đơn điện tử có sửa được không

Previous
Next Post »